Những nội dung chính của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

Những nội dung chính của luật bảo vệ môi trường năm 2005

1. Phạm vi điu chỉnh và đối tượng áp dụng. So với Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 thì Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 có phạm vi điều chỉnh cụ thể hơn, bao gồm “các hoạt động bảo vệ môi trường, chính sách, biện pháp; nguồn lực bảo vệ môi trường, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường” (Điều 1).

2. Quy định rõ và cụ thể các nguyên tắc cơ bản (Điều 4), chính sách bảo vệ môi trường (Điều 5), các hoạt động bảo vệ môi trường được Nhà nước khuyến khích (Điểu 6) và các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 7).

3. Quy định về bảo v môi trường cụ thể đối với c ngành, lĩnh vực như: công nghiệp (Điều 35, Điểu 36, Điều 37), xây dựng (Điều 40), giao thông vận tải (Điểu 41), thương mại (Điều 42, Điều 43), khai thác khoáng sản (Điều 44), du lịch (Điều 45), nông nghiệp (Điều 46), thuỷ sản (Điều 47)…

4. Quy định về bo vệ môi trường cụ thể đối với từng địa bàn, khu vực như: đô thị (Điểu 50, Điểu 51), khu dân cư tập trung (Điều 51), nơi công cộng (Điều 52), khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (Điều 36), cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (Điều 37), làng nghé (Điều 38), biển (Mục 1 Chương VII), nước sông (Mục 2 Chương VII), công trình thuỷ lợi, hồ chứa nước (Mục 3 Chương VII).

5. Yêu cầu về bo vệ môi trường được quy định đối với toàn bộ quá trình phát triển từ khâu lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển (Mục 1 Chương III); lập, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư (Mục 2 Chương III) và trong quá trình hoạt động (Chương VIII, IX, X); trách nhiệm thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ (Điều 67).

6. Sử dụng đồng bộ các công cụ, biện pháp quản lý môi trường như: tiêu chuẩn môi trường (Chương II), đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (Chương III), quan trắc và báo cáo về môi trường (Chương X), công cụ kinh tế (thuế, phí, ký quỹ, quỹ bảo vệ môi trường – Chương XI), thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường (Điều 125, Điều 126).

7. Áp dụng nhiu chế tài mới và mạnh hơn trong quản lý môi trường như: chỉ cấp phép đầu tư khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt (Điều 22), chí được đưa công trình vào hoạt động khi thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường (Điều 23), xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Điểu 49), bồi thường thiệt hại về môi trường (Mục 2 Chương XIV), bắt buộc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với một số hoạt động (Điều 134).

8. Xã hội hoá mạnh mẽ và nâng cao vai trò của người dân trong hoạt động bảo vệ môi trường như: cho phép các đối tượng thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đánh giá tác động môi trường (Điểu 21), khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức có năng lực tham gia hoạt động quản lý chất thải (Điều 70) và hoạt động quan trắc môi trường (Điều 95), bảo đảm quyền được biết thông tin về môi trường của mọi tổ chức, cá nhàn (Điều 104, Điều 105), phát triển dịch vụ môi trường (Điều 116), khuyến khích tổ chức, cá nhân hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường (Điều 119), đề cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên (Điều 124) và người dân trong bảo vệ môi trường.

9. Quy định rỗ trách nhiệm của các chủ thể trong bảo vệ môi trường như: trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (Điều 121), uỷ ban nhân dân các cấp (Điều 122); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân khác.

Các Nghị định hướng dẫn thực hiện luật

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chính phủ 2 Nghị định hướng dãn thực hiện Luật gồm:

1. Nghị định số: 80/2006/N-CP về hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, ngày 08 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ.

2. Nghị định số: 81/ 2006/N-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của Chính phủ.