Xây dựng chiến lược môi trường đô thị trong quy hoạch môi trường đô thị (P3)

6 – Nghiên cứu đặc trưng môi trường địa phương

Mục đích của bước này là để tìm hiểu về khu vực, đặc điểm của khu vực và các chức năng của nó. Cần sử dụng tất cả các dữ liệu, các bản đồ và các tài liệu mô tả để nắm được đặc trưng hiện có của khu vực. Một điều quan trọng là các thông tin thu thập được không chỉ mô tả hiện trạng mà còn cung cấp các thông tin lịch sử (ví dụ 5-10 năm về trước) và các dự báo trong tương lai.

Các thông tin cần thiết cho lập QHMTĐT có thể được phân loại như sau:

–      Đặc điểm tự nhiên và môi trường;

–      Đặc điểm đô thị và môi trường;

–      Dân số;

–      Các ngành kinh tế và lao động;

–      Nhà ở, giao thông, bãi đỗ xe và lối vào;

–      Cơ sở vật chất hạ tầng;

–      Dịch vụ xã hội và dịch vụ công cộng;

–      Di sản văn hoá.

Nguồn cung cấp thông tin này bao gồm: Điều tra dân số, các dự đoán giữa các kỳ điều tra dân số và các thông tin công bố chính thức khác về dân số, lực lượng lao động và các hoạt động kinh tế. Các cơ quan chính phủ (các bộ, ngành) cung cấp các thông tin chuyên môn như giao thông, năng lực của tài nguyên nước trong vùng. Các điều tra cụ thể về các vấn đề như đánh giá giao thông trong khu vực, đánh giá di sản, các điều kiện nhà ở và đặc trưng xã hội. Các nhà tư vấn và đầu tư bất động sản cung cấp thông tin vể xu hướng thị trường kinh doanh bất động sản địa phương.

Sau đây là hướng dẫn đối với mỗi loại thông tin hữu ích. Thông thường, một “tài liệu làm việc” riêng lẻ sẽ được sử dụng cho mỗi bộ thông tin. Các tài liệu làm việc đó sẽ được cập nhật bổ sung thông tin được tạo ra theo các bước sau:

6.1 – Đặc điểm môi trường tự nhiên và vật lý gồm: Địa hình, độ dốc, loại đất trồng, loại hình đất, mạng lưới cấp nước và thoát nước,…Thực vật, các khu vực môi trường quan trọng, các khu vực suy thoái môi trường. Các loại hình hiện trạng sử dụng đất, ví dụ: đất dân cư, đất thương mại, đất công nghiệp, không gian mở, đất công cộng, đất nông nghiệp, đất tự nhiên, đất bảo tồn…

6.2 – Dân số bao gồm: Dân số ước tính hiện có trong khu vực, phân bổ dân cư, sự thay đổi dân cư trong 5 năm qua, thay đổi dự kiến trong tương lai, quy mô trung bình của một gia đình và dự kiến thay đổi trong tương lai, số gia đình dự kiến sống trong khu vực trong tương lai, cơ cấu độ tuổi và khái quát tình hình kinh tế- xã hội.

6.3 – Các ngành kinh tế và việc làm

Lực lượng lao động ước tính trong khu vực, sự thay đổi của lực lượng lao động trong 5 năm qua. Loại hình công nghiệp chính và lao động trong khu vực. Cơ cấu kinh tế mong đợi trong tương lai. Các địa điểm chủ yếu của hoạt động kinh tế. Các khu vực đó đang thay đổi như thế nào và liệu hoạt động kinh tế có lan sang các phần khác của khu vực. Mong đợi của các hoạt động kinh tế khu vực trong tương lai. Diện tích đất bổ sung hoặc diện tích sàn (diện tích đất tối thiểu cần thiết) cung cấp cho các ngành công nghiệp khác nhau của nền kinh tế. Địa điểm thực hiện các ngành công nghiệp. Nơi làm việc của những người sống trong khu vực nhưng làm việc ở ngoài khu vực đó. Tỷ lệ công dân sống trong khu vực nhưng làm việc ở ngoài nơi họ sống so với toàn bộ số dân sống trong khu vực.

6.4 – Nhà ở

Loại hình, độ tuổi (cũ hay mới) và điều kiện chung về nhà ở hiện tại trong khu vực như: điều kiện sống, mật độ nhà ở trong khu vực, diện tích sàn nhà ở ước tính bình quân đầu người. Hiện có bất cứ một chương trình nhà ở nào đang thực hiện trong khu vực và các yêu cầu và vị trí đất trong khu vực có thể có cho xây dựng nhà ờ mới.

6.5 – Giao thông, bãi đỗ xe và lối vào

Các tuyến giao thông chính trong và xuyên qua khu vực. Hệ thống đường giao thông trong khu vực (các đường lớn và phụ, làn đường và đường ngõ) công suất và hạn chế của hệ thống này. Các tuyến đi bộ chính trong khu vực.

Sự phàn bố các bãi đỗ xe trong khu vực. Tỷ lệ các đơn vị kinh doanh và nhà ở có bãi đỗ xe riêng. Lưu lượng giao thông trong khu vực trên giác độ khối lượng và loại hình giao thông (như xe đạp, xe máy. xe ca, xe tải). Những yếu tố chính thu hút giao thông vào khu vực (ví dụ như chợ, nhà máy, văn phòng, bệnh viện) và vị trí của chúng. Chương trình bảo dưỡng đường hoặc xây dựng đường hoặc mở rộng đường đang được thực hiện trong khu vực.

6.6 – Cơ sở vật chất

Tinh trạng và công suất hiện tại của cơ sở hạ tầng: thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, chất thải rắn, cấp điện và thông tin liên lạc trong khu vực. Mạng lưới cơ sở hạ tầng hiện có trong khu vực. Các chương trình nâng cấp cơ sở hạ tầng trong khu vực. Những hạn chế đáng kể của cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển của khu vực. Ngân sách hiện có dùng cho nâng cấp cơ sở hạ tầng trong tương lai. Những phương án nâng cấp dần cơ sở hạ tầng trong những khu vực có dịch vụ cơ sở hạ tầng kém.

6.7 – Đặc trưng và môi trường đô thị

Vị trí các vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, hồ, kênh, rạch và sông trong khu vực, có các chức năng và mô hình sử dụng chính là gì (ví dụ: cho giải trí, du lịch, hay dùng để thoát nước mưa và nước bẩn). Các vấn để ô nhiễm tiếng ồn, không khí và ô nhiễm nguồn nước trong khu vực. Các mô hình phát triển trong khu vực mang lại cho toàn bộ hoặc một phần khu vực một đặc trưng đặc biệt được cộng đồng ghi nhận (ví dụ: độ tuổi của các toà nhà, sự hiện hữu của những khoảng không gian và địa điểm hấp dẫn, chiều cao của các công trình, mô hình đường phố…).

6.8 – Đời sống xã hội và dịch vụ công cộng

Mạng lưới gia đình và xã hội trong khu vực. Công suất phục vụ, những hạn chế và sự cần thiết của các dịch vụ y tế, giáo dục, giải trí và phúc lợi xã hội. Địa điểm của các dịch vụ trên. Các càu lạc bộ, nhóm xã hội và tổ chức hỗ trợ cho thanh niên, người già, phụ nữ và những người thất nghiệp hiện có trong khu vực.

6.9 – Di sản văn hoá

Các toà nhà riêng biệt quan trọng trong khu vực cần được bảo tồn vì chúng mang các giá trị văn hoá hoặc di sản. Một nhóm các công trình hoặc các góc phố cũng có thể cần bảo tồn do chúng mang các giá trị văn hoá, lịch sử, hoặc kinh tế phồn vinh trong quá khứ.