Quản lý môi trường không khí và môi trường nước (P2)

b) Quản lý môi trường nước

Một trong những công cụ pháp lý quan trọng trong quản lý môi trường nước là xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường nước cũng như thiết lập cơ chế về cấp giấy phép đổ xả nước thải.

Phối họp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các cơ quan chuyên môn và các cấp chính quyền địa phương trong quản lý môi trường nước, phân công và phân trách nhiệm rõ ràng, tiến hành kiểm tra sự tuân thủ các quy định và các tiêu chuẩn về môi trường đối với tất cả các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường nước. Tuỳ theo tình hình cụ thể ở mỗi địa phương mà bổ sung thêm hoặc chi tiết hoá các quy định về bảo vệ môi trường nước. Trong nhiều trường hợp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường các dòng sông, các thuỷ vực cần có sự phối hợp giữa các địa phương với nhau, giữa các tỉnh, thành trong cùng khu vực, các địa phương ở đầu nguồn nước (thượng lưu) phải có trách nhiệm đối với bảo vệ môi trường nước hạ lưu.

Định kỳ tiến hành quan trắc đánh giá chất lượng môi trường nước, phát hiện kịp thời những nơi bị ô nhiễm trầm trọng và áp dụng kịp thời những biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn ô nhiễm. Cần phân tích, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm chính xác thì mới khắc phục được. Ví dụ phát hiện trong nước có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thì phải cùng với các cơ quan quản lý sản xuất nông nghiệp, cơ quan bảo vệ thực vật xem xét xác định ở làng, xã nào, cánh đồng nào đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá mức, không đúng quy định. Nếu nguyên nhân là do ô nhiễm công nghiệp thì phải xác định được các nguồn thải cụ thể, là nhà máy xí nghiệp nào thải ra. Cần phải xử phạt các xí nghiệp này và vận dụng công cụ pháp lý cưỡng chế xí nghiệp áp dụng ngay kỹ thuật xử lý nước thải, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường mới được đố thải vào hệ thống thoát nước chung. Nếu ô nhiễm nước do chăn nuôi thuỷ sản không đúng kỹ thuật hoặc sử dụng hoá chất độc hại để đánh bắt cá thì cần phối hợp với công an cấm ngay hoạt động này. Trong nhiều trường hợp ô nhiễm môi trường nước đô thị là do dân cư xung quanh vút bừa bãi rác thải xuống kênh rãnh, vừa làm tắc nghẽn thoát nước, gây úng ngập cục bộ, vừa gây ô nhiễm nước. Muốn khắc phục được tình trạng này vừa phải tăng cường giáo dục, nâng cao trách nhiệm vệ sinh môi trường cho nhân dân, vừa phải tăng cường quản lý, xử phạt kịp thời những người vứt rác xuống kênh, rãnh, vừa phải định kỳ nạo vét, dọn vệ sinh kênh, rạch,…

Phát triển hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải đô thị và công nghiệp đầy đủ và phù hợp. Tách hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước bẩn thành hai hệ thống riêng. Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị tập trung cho từng khu vực. Tất cả các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, khách sạn, các cơ sở dịch vụ có lượng nước thải lớn đều phải có trạm xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường mới được thải ra hệ thống thoát nước chung. Trong phát triển đô thị phải dành đất để xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung. Luôn luôn quan tâm bảo về an toàn hệ thống thoát nước trong đô thị, vì trong quá trình phát triển đô thị, hệ thống thoát nước đô thị thường bị lấn chiếm và làm hư hỏng, như san lấp hai bên bờ để mở rộng đất ở, mở rộng đường, sân bãi, xây dựng nhà cửa đè lên hệ thống thoát nước, làm nứt gãy hệ thống thoát nước, đổ chất thải xây dựng vào kênh mương làm tắc nghẽn dòng chảy.

Phổ biến kinh nghiệm lựa chọn công nghệ xử lý nước thải đô thị thích hợp. Tuỳ theo tính chất ô nhiễm và khối lượng nước thải khác nhau mà cần chọn lựa các công nghệ thích hợp. Thông thường, hệ thống công nghệ xử lý nước thải bao gồm kỹ thuật xử lý bậc 1, bậc 2 và bậc 3, trong một số trường hợp cần đến kỹ thuật xử lý bậc 4. Xử lý bậc 1 và bậc 2 (xử lý cơ học và sinh học) chủ yếu là tập trung vào việc làm giảm ô nhiễm cặn, vi khuẩn và khử các chất hữu cơ dễ phân huỷ. Xử lý bậc 3 thường là bước xử lý hoá học đế khử phốt pho. Trong một số trường hợp cần đến xử lý bậc 4 – là bước tinh lọc – để giảm thiểu triệt để các chất ô nhiễm dinh dưỡng trước khi nước thải chảy vào nguồn nước mặt.

Xem thêm: Bán nhà Hà Nội có sổ đỏ