Quản lý môi trường không khí và môi trường nước (P1)

Quản lý môi trường không khí

Trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá với tốc độ nhanh, hiện tượng ô nhiễm không khí tại đo thị ngày cáng gia tăng là có tính phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. 0 nhiễm không khí có tác động rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng, đến các hệ sinh thái, làm han gỉ các thiết bị, đồ dùng, phá hoại công trình xây dụng, … 0 nhiễm không khí còn là nguyên nhân gây ra mưa a xít, gây hiệu ứng “nhà kính” làm tăng nhiệt độ của trái đất, phá hoại tầng ôzôn của khí quyển – cái ô bảo vệ sự sống trên trái đất, tránh tác động của các tia tử ngoại của bức xạ mặt trời. Ô nhiễm không khí dưới tác dụng của mưa rơi sẽ gây ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước. Đối với sức khoẻ con người, ô nhiễm không khí thường gây ra các bệnh về mắt, các bệnh tai – mũi – họng và các bệnh phổi. Trẻ em nhạy cảm vói ô nhiễm không khí hơn người lớn. Các nguồn ô nhiễm không khí không những chỉ gây ô nhiễm môi trường trong khu vực đô thị và khu công nghiệp mà còn khuếch tán đi xa, gây ô nhiễm vùng xung quanh, vùng -xa và cuối cùng làm ô nhiễm cả bầu khí quyển của quốc gia và toàn cầu.

Nhiệm vụ chủ yếu của Quản lý môi trường không khí là sử dụng mọi công cụ kinh tế và pháp lý để hạn chế ô nhiễm, duy trì chất lượng không khí đạt tiêu chuẩn quốc gia.

Có thê phân loại nguồn phát thải chất ô nhiễm môi trường không khí:

–  Nguồn cố định, do đốt nhiên liệu: các ống khói công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp năng lượng, công nghiệp luyện kim, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp hoá chất, công nghiệp dầu khí…

–  Nguồn di động, do đốt nhiên liệu: các phương tiện giao thông cơ giới như ô tô, xe máy, máy bay, tàu thuỷ, tàu hoả,…

–  Nguồn không phải là đốt nhiên liệu: đốt chất thải, bụi, khí độc, chất có mùi rò rỉ và bay hơi từ dây chuyền sản xuất công nghiệp, từ sản xuất nông nghiệp và từ khai thác mỏ, vật liệu xây dựng.

Quản lý môi trường nước

Nước sạch là một trong những nhu cầu cơ bản của con người và các hệ sinh thái. Nước cần dùng cho sinh hoạt của con người, tưới tiêu nông nghiệp, hoạt động giao thông, phục vụ sản xuất công nghiệp, chăn nuôi thuý sản và sản sinh năng lượng. Sau khi sử dụng, nước thải ra đều bị nhiễm bẩn bởi các vi khuẩn, vi trùng, các mầm mong gây bệnh, các hoá chất độc hại, kim loại nặng, dầu mỡ, nhiệt, các chất phóng xạ và trở thành nước bị ô nhiễm, không đáp ứng nhu cầu sử dụng nữa. Vì vậy quản lý môi trường nước, phòng chống ô nhiễm môi trường nước có ý nghĩa rất quan trọng.

a) Nguồn gảy ô nhiễm môi trường nước

Nước mặt là nước ao, hồ, sông, ngòi,…, là nước chảy qua hoặc đọng lại trên mặt đất. Chất lượng môi trường nước mặt có tác động trực tiếp đối với sức khoẻ con người và sự sống của các thuỷ sinh vật. Ô nhiễm và suy thoái nguồn nước mặt có tác động tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế và xã hội. Nhu cầu sử dụng nước mặt ngày càng lớn, tài nguyên nước mặt là có hạn. Quản lý môi trường nước là bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn ô nhiễm, xử lý nước thải, quay vòng sử dụng nước, tiết kiệm nước, bảo đảm môi trường nước đáp ứng yêu cầu sử dụng cả về số lượng và chất lượng.

Xem thêm: Ban nha Ha Noi duoi 700 trieu