Báo cáo ĐTM dự án ĐQHX đô thị – Giai đoạn quy hoạch chung (P2)

c) Các phương pháp đánh giá tác động môi trường

Đối với các dự án quy hoạch xây dựng đô thị (các đồ án QHC, quy hoạch chi tiết) người ta thường dùng phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu, số liệu; lập các phương án và so sánh các phương án, lựa chọn phương án tối ưu để đánh giá môi trường dựa trên các bản đồ tỷ lệ tương ứng và các tài liệu, số liệu hiện có;

Các phương pháp hỗ trợ gồm có:

–      Phương pháp điểu tra khảo sát thực địa;

–      Phương pháp kế thừa;

–      Phương pháp thống kê;

–      Phương pháp chuyên gia;

–      Phương pháp đánh giá nhanh;

–      Phương pháp viễn thám;

–    Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và nhiều phương pháp khác.

2. Mô tả sơ lược về dự án

a) Khái quát chung về đô thị, định hướng phát triển kinh tế – xã hội đô thị

•       Khái quát chung về đô thị.

–      Vị trí đô thị; quy mô, tính chất của đô thị;

–      Các đặc điểm tự nhiên, khí hậu của đô thị và khu vực;

–     Xác định mối quan hệ của đô thị với các đô thị khác như: giao thông đối ngoại; lưu vực các con sông chính mang tính chất liên tỉnh, liên vùng; các đặc điểm tự nhiên, khí hậu của đô thị và khu vực;

–      Xác định ranh giới hành chính nội và ngoại thị;

•       Định hướng phát triển kinh tế – xã hội đô thị.

Kế hoạch, chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội (đặc biệt là phát triển công nghiệp, dịch vụ, hành chính, thương mại và các khu dân cư của đô thị, bình quàn GDP trên đầu người, chỉ tiêu giường bệnh v.v…).

b) Định hướng quy hoạch phát triển không gian đô thị

*      Phương án quy hoạch sử dụng đất để phát triển đô thị.

*      Tổ chức cơ cấu không gian đô thị (phân khu chức năng) bao gồm:

–      Khu dân cư;

–      Khu dịch vụ thương mại;

–      Trung tâm hành chính quận, thành phố;

–      Khu công nghiệp, kho tàng, nhà ga, bến cảng;

–      Các trường học;

–      Bệnh viện và các công trình y tế tương đương;

–      Các công trình thể dục thể thao;

–      Công viên, cây xanh, mặt nước, cảnh quan;

–      Di tích lịch sử vãn hoá

–    Khu bảo tồn thiên nhiên, động vật hoang dã. Trong đô thị, các khu này thường nằm trong công viên hoặc khu ngoại thị

–      Các khu chức năng khác.

c) Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật

–    Phương án cải tạo và phát triển hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không.

–    Hệ thống cấp nước: Cần nêu rõ vị trí, đặc điểm về quy mô và công suất, diện tích đất sử dụng (nguồn nước cấp, nhà máy nước và hệ thống giếng khoan, mạng lưới đường ống, nhu cầu cung cấp nước).

–    Chuẩn bị kỹ thuật (CBKT): san nền và xác định cốt xây dựng, các biện pháp bảo vệ thành phố khỏi ngập lụt;

–    Hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt, thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp: mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô, công suất trạm bơm và trạm xử lý nước thải sinh hoạt, trạm bơm nước mưa; hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp.

–    Hệ thống cung cấp năng lượng: cấp điện, thông tin liên lạc, viễn thông. Quy mô, công suất và nhu cầu sử dụng;

–    Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn đặc biệt là việc quy hoạch, thiết kế bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn. Vị trí, quy mô và công suất bãi chôn lấp chất thải; khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế; nhà máy sản xuất phân hữu cơ, lò đốt chất thải rắn y tế v.v…

–      Vị trí, quy mô và diện tích khu nghĩa trang, nghĩa địa;

d) Phương án phát triển công nghiệp đô thị

–    Vị trí, đặc điểm về quy mô và công suất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề hiện có

–    Vị trí, đặc điểm về quy mô và công suất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề dự kiến quy hoạch.

e) Những giải pháp môi trường đã được lồng ghép trong quy hoạch phát triển đô thị.

Cần đánh giá phân tích tính hợp lý, những mặt được và chưa được xét về góc độ môi trường của phương án quy hoạch xây dựng đô thị.

f) Phân đạt xây dựng và kế hoạch thực hiện.